Tổng đài đặt hàng
Danh mục sản phẩm

NEBILET

Dạng bào chế : Viên nén

Quy cách đóng gói : Hộp 1 vỉ hoặc 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất: Berlin-Chemie AG (Menarini)

Thành phần : Nebivolol hydrochloride.

 

Chỉ định: Tăng HA vô căn. Suy tim mãn tính nhẹ, ổn định và suy tim mãn tính trung bình ngoài các trị liệu kinh điển khác, nhất là cho bệnh nhân ≥ 70t.

Chống chỉ định: Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan, rối loạn chức năng gan. Suy tim cấp, sốc tim, suy tim mất bù từng đợt phải dùng thuốc làm co cơ tim tiêm tĩnh mạch. H/c suy nút xoang, bao gồm bloc nút xoang-nhĩ. Bloc tim độ 2-3 (chưa đặt máy tạo nhịp). Tiền sử co thắt/hen phế quản. U tế bào ưa sắc chưa được điều trị. Nhiễm toan chuyển hóa. Nhịp tim < 60 bpm. Hạ HA. Bệnh mạch máu ngoại biên nặng.

Liều dùng: Tăng HA Người trưởng thành 1 viên/ngày. Có thể phối hợp thuốc chống tăng HA khác. Suy thận khởi đầu 2.5 mg/ngày, nếu cần tăng đến 5 mg/ngày. Người > 65t. khởi đầu 2.5 mg/ngày, nếu cần tăng đến 5 mg. Suy tim mạn tính ổn định chỉnh liều theo đáp ứng, ban đầu 1.25 mg, tăng đến 2.5 mg x 1 lần/ngày, sau đó 5 mg x 1 lần/ngày, sau đó 10 mg x 1 lần/ngày. Tối đa 10 mg x 1 lần/ngày. Không ngừng điều trị đột ngột, nên giảm nửa liều từ từ hàng tuần. Suy thận nhẹ-trung bình 2.5 mg/ngày, suy thận nặng không nên dùng.

Cách dùng : Nên dùng cùng với thức ăn: Tốt nhất uống vào cùng thời gian mỗi ngày. Có thể uống thuốc trong bữa ăn.

Thận Trọng : Trẻ em, thanh thiếu niên: không khuyến cáo. Trong gây mê. Bệnh nhân suy tim sung huyết chưa được điều trị, rối loạn tuần hoàn ngoại biên (bệnh hoặc h/c Raynaud's, khập khiễng cách hồi), bloc tim độ 1, đau thắt ngực Prinzmetal, đái tháo đường, cường giáp, COPD, tiền sử bệnh vẩy nến, có vấn đề dung nạp galactose di truyền (hiếm gặp), thiếu Lapp-lactase, kém hấp thu glucose-galactose, có thai/cho con bú, lái xe/vận hành máy móc.

Phản ứng có hại: Đau đầu, hoa mắt, dị cảm, khó thở, táo bón, buồn nôn, tiêu chảy, mệt mỏi, phù.

Tương tác thuốc: Quinidine, hydroquinidine, cibenzoline, flecainide, disopyramide, lidocaine, mexiletine, propafenone. Nhóm verapamil/diltiazem. Clonidine, guanfacin, moxonidine, methyldopa, rilmenidine. Paroxetine, fluoxetine, thioridazine và quinidine. Thận trọng phối hợp: Amiodarone, thuốc gây mê nhóm halogen dễ bay hơi, insulin và thuốc uống trị đái tháo đường. Cân nhắc phối hợp: glycoside trợ tim, amlodipine, felodipine, lacidipine, nifedipine, nicardipine, nimodipine, nitrendipine, thuốc trị bệnh tâm thần, thuốc chống trầm cảm (3 vòng, barbiturate và phenothiazine), NSAID, thuốc cường giao cảm.